VinFast VF5 Plus
🔹 Ưu đãi đặc biệt tháng 8/2026 dành cho VinFast Limo Green & VF MPV 7: Ân hạn nợ gốc 3 tháng, hỗ trợ toàn bộ lãi suất trong 1 năm đầu, áp dụng từ 04/09/2026 đến hết 31/09/2026
🔹 Giảm 10% vào giá bán xe
🔹 Tri ân khách hàng đã mua xe Fadil, Lux A, Lux SA - Voucher ưu đãi lên đến 80 triệu (*)
🔹 Hỗ trợ giảm lãi suất 7% trong 3 năm
🔹 Ưu đãi giảm giá tiền mặt
🔹 Các màu nâng cao hỗ trợ giảm 10tr
🔹 Hỗ trợ trả góp lên tới 90% giá trị xe
🔹 Ưu đãi giảm giá xe Vin25 lên tới 15 triệu đồng
🔹 Miễn 100% lệ phí trước bạ
🔹 Sạc pin miễn phí tại các trạm sạc tới hết 10/02/2029.
🔹 Gửi xe miễn phí (dưới 5 tiếng) và ưu tiên đỗ tại mọi địa điểm thuộc hệ sinh thái Vingroup.
🔹 Tặng thêm phần quà phụ kiện khi liên hệ chốt xe
Chi tiết
Giá ưu đãi & lăn bánh VinFast tháng 09/2026
Chọn mẫu xe phù hợp ngân sách. Mỗi dòng đều có sẵn giá lăn bánh dự kiến và số tiền trả trước 20% để khách hàng ra quyết định nhanh hơn.
| Dòng xe | Giá ưu đãi | Lăn bánh Sài Gòn* | Lăn bánh tỉnh* | Trả trước 20%** | Nhận báo giá |
|---|---|---|---|---|---|
|
VF2NỔI BẬT
|
171 triệu | 187,08 triệu | 173,22 triệu |
Chỉ từ34,2 triệu
|
|
|
VF3 Eco
|
270 triệu | 286,08 triệu | 272,22 triệu |
Chỉ từ54 triệu
|
|
|
VF3 Plus
|
281 triệu | 297,08 triệu | 283,22 triệu |
Chỉ từ56,2 triệu
|
|
|
VF5 PlusNỔI BẬT
|
436 triệu | 452,08 triệu | 438,22 triệu |
Chỉ từ87,2 triệu
|
|
|
VF6 Eco
|
613 triệu | 629,08 triệu | 615,22 triệu |
Chỉ từ122,6 triệu
|
|
|
VF6 Plus
|
664 triệu | 680,08 triệu | 666,22 triệu |
Chỉ từ132,8 triệu
|
|
|
VF7 EcoNỔI BẬT
|
703 triệu | 719,08 triệu | 705,22 triệu |
Chỉ từ140,6 triệu
|
|
|
VF7 Plus
|
788 triệu | 804,08 triệu | 790,22 triệu |
Chỉ từ157,6 triệu
|
|
|
VF8 Eco
|
853 triệu | 869,08 triệu | 855,22 triệu |
Chỉ từ170,6 triệu
|
|
|
VF8 Plus
|
1,025 tỷ | 1,041 tỷ | 1,027 tỷ |
Chỉ từ205 triệu
|
|
|
VF8 All NewNỔI BẬT
|
805 triệu | 821,08 triệu | 807,22 triệu |
Chỉ từ161 triệu
|
|
|
VF9 Eco
|
1,28 tỷ | 1,296 tỷ | 1,283 tỷ |
Chỉ từ256 triệu
|
|
|
VF9 Plus
|
1,452 tỷ | 1,468 tỷ | 1,455 tỷ |
Chỉ từ290,4 triệu
|
|
|
VF MPV 7
|
693 triệu | 709,47 triệu | 695,61 triệu |
Chỉ từ138,6 triệu
|
|
|
Limo GreenNỔI BẬT
|
630 triệu | 646,47 triệu | 632,61 triệu |
Chỉ từ126 triệu
|
|
|
Minio Green
|
178 triệu | 194,08 triệu | 180,22 triệu |
Chỉ từ35,6 triệu
|
|
|
Herio Green
|
427 triệu | 443,08 triệu | 429,22 triệu |
Chỉ từ85,4 triệu
|
|
|
EC Van
|
254 triệu | Liên hệ | Liên hệ |
Chỉ từ50,8 triệu
|







Xe điện cỡ A bản Plus lắp một động cơ điện công suất 134 mã lực, kèm gói pin 37,2 kWh, phạm vi hoạt động trên 300 km.

Video Giới Thiệu VinFast VF5
Tổng quan xe
Sau khi dừng bán Fadil từ 2023, VinFast khuyết một mẫu xe cỡ A ở tầm giá 400-500 triệu, và VF 5 là sản phẩm lấp chỗ trống, tuy rằng đây là mẫu xe chạy điện thay thế cho xe chạy xăng. VF 5 thuộc dòng xe gầm cao cỡ nhỏ A+, nơi thị trường có những cái tên như Kia Sonet và Toyota Raize.

Mặt ca lăng kín, liền mạch đặc trưng xe điện. Cụm đèn pha halogen, tích hợp tính năng tự động bật/tắt. Cảm biến gạt mưa tự động.

VF 5 là em út trong gia đình VF của VinFast, gồm những VF e34, VF 8 và VF 9. Xe có 16 màu lựa chọn, trong đó có 10 mẫu sơn ngoại thất hai tông màu.
Với mức giá hiện tại, VF 5 là xe điện rẻ nhất của VinFast và cũng là xe điện chính hãng rẻ nhất toàn thị trường.
VF 5 dài 3.965 mm, rộng 1.720 mm, cao 1.580 mm. So với đối thủ trong phân khúc, mẫu xe điện cỡ A VinFast có kích thước nhỏ nhất, Sonet (dài 4.120 mm, rộng 1.790 mm, cao 1.642 mm), Raize (dài 4.030 mm, rộng 1.710 mm, cao 1.605 mm).

Tuy vậy, chiều dài cơ sở của VF 5 là 2.513 mm lại dài hơn 13 mm so với Sonet và ngắn hơn 8 mm so với Raize. Khoảng sáng gầm của VF 5 (182 mm) cũng thấp hơn hai đối thủ Sonet (205 mm) và Raize (200 mm).
Việc nhỏ hơn về kích thước tổng thể với một mẫu xe điện so với xe xăng cùng phân khúc không phải là vấn đề quá lớn, bởi ưu thế ít chi tiết, nội thất rộng rãi có thể giúp xe điện không cần quá to lớn nhưng vẫn đảm bảo công năng.

Cột C thiết kế phong cách thể thao với đường viền đen chạy ra sau đuôi, cho xe cảm giác dài hơn, trong khi hộc bánh xe tạo những đường gân cơ bắp. Bộ vành hợp kim 17 inch thiết kế đa chấu, kết hợp với lốp kích thước 205/55.
Đuôi xe với dải định vị chữ V bao trọn chiều rộng xe. Cụm đèn hậu halogen đặt xuống thấp, trong khi đèn phanh trên cao tích hợp vào cánh gió.

Cổng sạc đặt bố trí bên hông phải của xe. Hỗ trợ sạc pin nhanh từ 10% lên 70% trong 30 phút.
VF 5 hỗ trợ dịch vụ thông minh của VinFast như điều khiển xe, lưu trữ hồ sơ người lái, điều hướng-dẫn đường, an ninh-an toàn, tiện ích gia đình và văn phòng, cập nhật phầm mềm từ xa và các dịch vụ về xe khác.
Nội thất thiết kế tối giản với hai màn hình trên bảng táp-lô. Xe trang bị phanh tay cơ, hệ thống điều hòa chỉnh cơ một vùng, tích hợp màng lọc bụi PM2.5.

Trang bị an toàn tiêu chuẩn với phanh ABS/EBD/BA, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, giảm sát áp suất lốp, móc ghế ISOFIX, 6 túi khí.
VF 5 trang bị hệ thống hỗ trợ lái ADAS với kiểm soát hành trình thích ứng, cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau, cảnh báo điểm mù, cảnh báo mở cửa, cảm biến lùi và camera lùi, hỗ trợ phanh khẩn cấp. Hai đối thủ còn lại không có gói này.
Vô-lăng kiểu đáy phẳng (D-cut) thể thao, tích hợp nhiều phím điều khiển chức năng. Sau vô-lăng là bảng đồng hồ LCD 7 inch. Hệ thống âm thanh 4 loa.

Màn hình cảm ứng 8 inch cho hệ thống thông tin giải trí, hỗ trợ điều khiển bằng giọng nói. Phần rìa đen thừa ra khá lớn so với khung màn hình.

Núm xoay điều khiển hộp số. Trên VF 5, xe không có số P như các xe số tự động thông thường. Với xe điện, tài xế chỉ cần về N và kéo phanh tay. Vì khi không có bánh răng cóc ở hộp số thì việc có thêm P là không cần thiết.

Ghế bọc da, trang trí với chỉ khâu tương phản. Không gian hàng ghế sau có khoảng chân rộng, với sàn phẳng đặc trưng của xe điện. Hàng ghế thứ hai gập với tỷ lệ 60:40.
Ghế lái chỉnh cơ 6 hướng và ghế phụ chỉnh cơ 4 hướng.

Không gian khoang hành lý khá rộng rãi.

VF 5 Plus lắp một môtơ điện, công suất 134 mã lực, mô-men xoắn 135 Nm, dẫn động cầu trước. Bộ pin lithium dung lượng 37,23 kWh, cho quãng đường di chuyển trên 300 km sau mỗi lần sạc đầy.

Hai đối thủ đều sử dụng động cơ đốt trong, Raize lắp động cơ 1.0 tăng áp công suất 98 mã lực và Sonet sử dụng động cơ 1.5 công suất 113 mã lực.



















